NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ

 

Đái tháo đường thai kỳ làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong của mẹ và thai nhi. Trẻ sơ sinh có nguy cơ bị suy hô hấp, hạ đường máu, hạ canxi máu, tăng bilirubim máu, bệnh đa hồng cầu và tăng độ nhớt máu. Cần lưu ý gì đái tháo đường thai kỳ và xử trí ra sao nếu mẹ bầu được chuẩn đoán mắc đái tháo đường thai kỳ. Cùng Hismart và các bác sĩ tại Khoa Phụ Sản I – Bệnh viện Thanh Nhàn tìm hiểu qua bài viết sau.
Đái tháo đường thai kỳ là gì?

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) 2022, đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là đái tháo đường được chẩn đoán trong quý 2 hoặc quý 3 thai kỳ mà trước khi mang thai tình trạng đái tháo đường không rõ. ĐTĐTK ảnh hưởng đến khoảng 14% các trường hợp mang thai trên toàn thế giới, đại diện cho khoảng 18 triệu ca sinh hằng năm. Riêng Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh từ 3.6 – 39% tuỳ theo tiêu chuẩn chẩn đoán và đặc điểm dân cư.

Nếu bạn bị đái tháo đường trong thai kỳ, không đồng nghĩa với bạn đã mắc bệnh từ trước lúc mang thai hoặc sau khi sinh con. Tuy nhiên, đái tháo đường thai kỳ sẽ khiến bạn tăng nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường tuýp 2 trong tương lai.

Bên cạnh đó, nếu không được điều trị đúng cách, tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường ở trẻ, đồng thời gây ra những biến chứng sức khỏe cho cả mẹ lẫn con.

Dấu hiệu của đái tháo đường thai kỳ?

Rất hiếm khi đái tháo đường khi mang thai gây ra triệu chứng rõ rệt. Bệnh chỉ được phát hiện trong những lần thăm khám định kỳ của thai phụ nếu có xuất hiện triệu chứng tiểu đường, bao gồm:

  • Tiểu nhiều lần trong ngày;
  • Mệt mỏi;
  • Mờ mắt;
  • Khát nước liên tục;
  • Ngủ ngáy;
  • Tăng cân quá nhanh so với khuyến nghị.

Nguyên nhân dẫn tới đái tháo đường thai kỳ

Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐTK là kết quả của một rối loạn chức năng tế bào β đảo tụy trên nền đề kháng insulin mạn tính trong thời kỳ mang thai dưới sự tác động phối hợp của các yếu tố hormone bánh nhau.

Khi chúng ta ăn, cơ thể sẽ phân hủy carbohydrate từ thực phẩm thành một loại đường mang tên glucose. Đường này đi vào máu, sau đó di chuyển đến các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Một cơ quan gọi là tuyến tụy tạo ra loại hormone có tên insulin, giúp vận chuyển đường vào các tế bào cũng như làm giảm lượng đường trong máu.

Trong thời kỳ mang thai, nhau thai – cơ quan nuôi và cung cấp oxy cho em bé – tiết ra các hormone giúp thai nhi phát triển. Một vài hormone trong số này khiến cơ thể thai phụ khó sản xuất hoặc sử dụng insulin hơn (còn gọi là đề kháng insulin).

Để giữ lượng đường trong máu ổn định, tuyến tụy của thai phụ phải tạo ra nhiều insulin hơn – gấp ba lần bình thường. Trong trường hợp tuyến tụy không thể tạo ra đủ insulin, lượng đường trong máu thai phụ sẽ tăng lên, gây ra bệnh đái tháo đường thai kỳ.

Nguy cơ mắc đái tháo đường trong lúc mang bầu của bạn sẽ tăng lên nếu:

  • Bị thừa cân – béo phì trước khi mang thai;
  • Tăng cân rất nhanh trong thai kỳ;
  • Có người thân (cha mẹ, anh chị em) mắc bệnh tiểu đường tuýp 2;
  • Có lượng đường trong máu cao, nhưng chưa đủ để được chẩn đoán đái tháo đường. Hiện tượng này được gọi là tiền tiểu đường;
  • Có tiền sử mắc bệnh ở lần mang thai trước;
  • Trên 35 tuổi;
  • Từng sinh một hoặc nhiều bé nặng hơn 4kg;
  • Từng bị thai lưu, sinh con bị dị tật, sinh non;
  • Đã hoặc đang bị hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).

Các nguy cơ khi mắc đái tháo đường thai kỳ

Đối với thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ, các biến chứng sức khỏe có thể xảy ra là:

  • Tăng huyết áp khi mang thai và tiền sản giật: Đây là hai biến chứng nghiêm trọng của thai kỳ, có thể đe dọa tính mạng cả mẹ và con.
  • Sinh mổ: Vì em bé quá to không thể sinh thường, nên nhiều khả năng bạn sẽ phải sinh mổ nếu bị tiểu đường thai kỳ.
  • Tăng nguy cơ sinh non.
  • Tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên
  • Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai: Bạn có nguy cơ gặp lại tình trạng này trong lần mang thai tiếp theo. Không chỉ vậy, bạn còn có nguy cơ mắc đái tháo đường tuýp 2 khi về già.

Không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe thai phụ, bệnh đái tháo đường khi mang thai còn tiềm ẩn một số nguy cơ cho em bé như:
  • Tăng trưởng quá mức và thai to: Lượng đường trong máu cao hơn bình thường ở người mẹ là nguyên nhân khiến thai nhi phát triển quá nhanh, dẫn tới cân nặng lúc sinh khá to (thường là trên 4kg). Thai quá lớn sẽ dễ gặp phải chấn thương trong lúc sinh hoặc không thể sinh thường.
  • Sinh non: Lượng đường trong máu cao làm tăng nguy cơ chuyển dạ sớm và sinh con trước ngày dự sinh của thai phụ. Hoặc thai phụ được khuyến nghị sinh sớm vì em bé đã quá lớn.
  • Khó thở nghiêm trọng: Trẻ sinh non từ những bà mẹ mắc bệnh có nguy cơ gặp phải hội chứng suy hô hấp – một tình trạng gây khó thở.
  • Lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết): Đôi khi, em bé sinh ra từ mẹ bị tiểu đường khi mang thai sẽ đối diện với tình trạng lượng đường trong máu thấp ngay sau khi chào đời. Không chỉ vậy, những đợt hạ đường huyết nghiêm trọng còn có thể gây co giật cho bé. Cần cho bé ăn ngay hoặc truyền dung dịch qua đường tĩnh mạch nhằm đưa lượng đường trong máu của bé trở lại bình thường.
  • Dị tật bẩm sinh.
  • Tử vong ngay sau sinh.
  • Tăng hồng cầu, vàng da sơ sinh.
  • Nguy cơ béo phì và bệnh tiểu đường tuýp 2 khi trưởng thành.
  • Thai chết lưu: Đái tháo đường thai kỳ nếu không được kiểm soát tốt có thể khiến thai nhi tử vong trước hoặc ngay sau khi sinh.

Khuyến cáo sàng lọc đái tháo đường thai kỳ

Khuyến cáo sàng lọc ĐTĐTK ở tuần 24-28 thai kỳ cho tất cả các thai phụ không có ĐTĐ trước đó và xét nghiệm tầm soát dưới 15 tuần tuổi thai ở những thai phụ có các yếu tố nguy cơ.

Bộ Y Tế Việt Nam khuyến cáo sàng lọc và chẩn đoán ĐTĐTK bằng chiến lược tiếp cận 1 bước:
– Cho bệnh nhân nhịn đói ít nhất 8 giờ, sau đó tiến hành nghiệm pháp dung nạp 75g glucose, chẩn đoán dựa vào ngưỡng đường máu lúc đói, sau 1 giờ, sau 2 giờ làm nghiệm pháp.
– Chẩn đoán ĐTĐTK khi có ít nhất 1 trong các tiêu chí:
G0 ≥ 5.1 mmol/l
G1 ≥ 10.0 mmol/l
G2 ≥ 8.5 mmol/l
ĐTĐTK làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ tuyp 2 lên gấp 10 lần, vì vậy, thực hiện tầm soát sau sinh 4-12 tuần và tiếp tục tầm soát mỗi 1-3 năm là cần thiết tùy thuộc vào yếu tố nguy cơ của bệnh nhân.
Hơn 80% thai phụ mắc ĐTĐTK kiểm soát tốt đường máu thông qua thay đổi chế độ dinh dưỡng, vận động, làm việc thích hợp. Nếu việc thay đổi lối sống không đạt mục tiêu sau 1 – 2 tuần thì cần phải dùng đến thuốc – Insulin (không qua nhau thai) (Vẫn là lựa chọn dùng thuốc duy nhất được BYT chấp thuận để kiểm soát đường máu trong thai kỳ).
Qua bài viết trên, Hismart hy vọn các mẹ bầu đã hiểu hơn về đái tháo đường thai kỳ cũng như tầm quan trọng của việc sàng lọc đái tháo đường thai kỳ. Các mẹ bầu cần chú ý sàng lọc đái tháo đường thai kì theo đúng khuyến cáo, là một trong những động tác đơn giản nhưng có giá trị cao trong khám và quản lý thai.

 

Welcome

Cài đặt
×
Shopping cart0
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Continue shopping
0